Tâm Linh

5 Cách Dịch Số Điện Thoại Khai Phá Ý Nghĩa “Ẩn Giấu” Của Mỗi Số Sim

993

Dịch số điện thoại là phương thức giải nghĩa, đánh giá ý nghĩa sim hung hay cát với người sử dụng. Hiện nay có khá nhiều cách dịch sim điện thoại khác nhau, dẫn đến việc xem ý nghĩa số điện thoại gặp nhiều khó khăn. Vậy tại bài viết này quangnguyen.net.vn xin giải thích phương pháp dịch số điện thoại chính xác và không chính xác có ưu nhược điểm như nào. Mời quý vị theo dõi.

Dịch sim điện thoại là gì?

Dịch số điện thoại hay còn được gọi là tra ý nghĩa số điện thoại, đây là phương thức đánh giá, luận giải ý nghĩa của một dãy sim theo bát tự ngày tháng năm sinh và 5 yếu tố phong thủy. Dựa vào những tiêu chí này, quý vị sẽ đánh giá được mức độ hợp – khắc của sim với người dùng. Đặc điểm của những dãy sim tốt – xấu như sau:

Dịch nghĩa số điện thoại tốt cho người sử dụng

Ngũ hành

tương sinh, tương hỗ bản mệnh

Âm dương

cân bằng Âm Dương niên mệnh

Quẻ dịch

Chứa quẻ dịch cát

Cửu tinh

Xuất hiện con số thời vận

Quan niệm dân gian

Có tổng nút cao và thế số đẹp

Tra ý nghĩa số điện thoại xấu cho người sử dụng

Ngũ hành

Tương khắc bản mệnh

Âm dương

Thiên lệch quá mức

Quẻ dịch

Chứa quẻ dịch Hung

Cửu tinh

Không xuất hiện con số thời vận

Quan niệm dân gian

Tổng nút thấp

Mời quý vị sử dụng phần mềm sim phong thủy để tra cứu ý nghĩa dãy số điện thoại quý vị đang sử dụng theo 5 yếu tố phong thủy trên.

Cách dịch số điện thoại theo 5 yếu tố phong thủy

Dịch sim điện thoại theo yếu tố ngũ hành

Đây là cách dịch dựa vào ngũ hành của dãy sim để đánh giá mối quan hệ ngũ hành của sim điện thoại tới bản mệnh của chủ nhân.

  • Cách dịch: Người dùng thực hiện chia tách 10 con số trong sim điện thoại thành 5 cặp. Dựa vào Lục Thập Hoa Giáp để xác định thiên can và địa chi cho từng cặp số. Từ đó, suy ra ngũ hành của từng cặp số theo ngũ hành của can – chi. Ngũ hành của sim chính là ngũ hành chiếm chủ đạo trong dãy số.
  • Ưu điểm: Với cách dịch này, người dùng dễ dàng nhận biết được sim điện thoại thuộc ngũ hành gì, hợp với ngũ hành bản mệnh hay không, đồng thời chủ động tránh được số sim xung khắc.
  • Nhược điểm: Đây là cách dịch tương đối phức tạp, cần có sự nghiên cứu về Lục Thập Hoa Giáp mới có thể dịch được ngũ hành sim, đánh giá mối quan hệ hợp – khắc với ngũ hành bản mệnh của người dùng.

Dịch số điện thoại theo quẻ dịch

Muốn dịch được số điện thoại có hàm chứa ý nghĩa tốt cho mục đích công việc hay không, người dùng thường dùng cách dịch sim theo quẻ dịch.

  • -Cách dịch: Chia sim thành 2 phần 5 số đầu và 5 số cuối. Tính tổng 5 số đầu chia cho 8, số dư tương ứng với thượng quái. Tương tự, số dư của tổng 5 số sau chia cho 8 là hạ quái. Ghép thượng quái và hạ quái thành quẻ chủ sim. Từ quẻ chủ tính ra quẻ hỗ theo nguyên tắc xếp hào 543 (thượng quái), 432 (hạ quái).

Có thể dự đoán được ý nghĩa tốt xấu cho công việc dự định của chủ nhân thông qua cách dịch này.

  • Quẻ chủ hoặc quẻ hỗ là quẻ cát thì số sim mang ý nghĩa tốt
  • Quẻ chủ hoặc quẻ hỗ là quẻ hung thì số sim chứa hàm ý bất lợi cho công việc.
  • Ưu điểm: Người dùng có thể chủ động đoán biết ý nghĩa số sim cho công việc để chủ động lựa chọn số sim phù hợp mong muốn.
  • Nhược điểm: Cách dịch sim này đòi hỏi người thực hiện cần có những kiến thức nhất định về 64 quẻ kinh dịch.

Dịch số sim điện thoại theo Âm Dương

Theo Âm – Dương số điện thoại tốt sẽ có ý nghĩa tốt nếu tự cân bằng âm dương hoặc cân bằng với Âm Dương niên mệnh của tuổi. Ngược lại số điện thoại xấu sẽ mang năng lượng thiên lệch với âm dương niên mệnh. Cách dịch số điện thoại theo nguyên lý Âm – Dương như sau:

Xác định Âm Dương niên mệnh: Căn cứ vào thiên can của tuổi hoặc sinh năm Dương thì thuộc tuổi Dương, sinh năm Lẻ thì thuộc tuổi Âm.

  • Thiên can Dương: Giáp, Bính, Mậu, Canh, Nhâm
  • Thiên can Âm: Ất, Đinh, Kỷ, Tân, Quý

Xác định năng lượng Âm – Dương của dãy sim: Số chẵn (0, 2, 4, 6, 8) mang năng lượng Âm, số lẻ (1, 3, 5, 7, 9) mang năng lượng Dương. Theo tỷ lệ giữa số chẵn với số lẻ sẽ xác định năng lượng Âm – Dương của dãy sim.

  • 5 số chẵn – 5 số chẵn: Dãy sim tự cân bằng
  • 6 số lẻ – 4 số chẵn: Dãy sim vượng Âm (tốt cho người tuổi Dương)
  • 6 số chẵn – 4 số lẻ: Dãy sim vượng Dương (tốt cho người tuổi Âm)

(nếu tỷ lệ số chẵn số lẻ vượng quá trường hợp trên thì dãy sim thiên lệch quá mức, không tốt cho người sử dụng)

  • Ưu điểm: Góp phần biết được mức độ hung cát của sim với người dùng.
  • Nhược điểm: Không phải ai cũng nắm được Thiên can của mình.

Dịch số điện thoại theo Cửu Tinh Đồ Pháp

Theo thuyết cửu tinh, số điện thoại may mắn sẽ xuất hiện con số thời vận hiện tại, đó chính là số 8. Bởi vì hiện nay chúng ta đang sống trong thời kỳ hạ nguyên nên có sao Bát Bạch chủ quản và con số 8 chính là con số thời vận, nhận được nguồn năng lượng cát khí từ sao chủ quản

  • Ưu điểm: dễ dàng dịch ý nghĩa sim
  • Nhược điểm: Mỗi thời vận sẽ có con số thời vận khác nhau nên quý vị cần phải nắm được thuyết cửu tinh đồ pháp.

Dịch sim điện thoại theo Quan Niệm Dân Gian

Theo quan niệm dân gian, dịch ý nghĩa số điện thoại sẽ dựa vào 2 tiêu chí sau:

  • Tổng nút: Sim có tổng nút cao từ 7 – 10 điểm thì có ý nghĩa tốt, 5 – 6 điểm thì có ý nghĩa bình hòa, 1 – 4 điểm thì có ý nghĩa xấu. Các xác định tổng nút cùng vô cùng đơn giản, quý vị chỉ cần cộng tổng các con số trong sim lại với nhau, số hàng đơn vị của kết quả chính là tổng nút cần tìm.
  • Thế số đẹp: Nếu dãy sim có sự xuất hiện các bộ cặp số đẹp như tam hoa, tứ quý, thần tài, ông địa sẽ là một điểm cộng giúp gia tăng may mắn cả dãy sim, tạo vẻ hình thức bên ngoài. Lưu ý nếu xuất hiện các cặp số theo quan niệm dân gian là xấu như 49, 53 thì quý vị đừng lo lắng vì yếu tố này chưa đủ để kết luận ý nghĩa cả dãy sim.

Đây là phương pháp dịch sim được những người am hiểu về lĩnh vực phong thủy lựa chọn sử dụng và có những đánh giá cao.

  • Cách dịch: Bản chất của các dịch này là người dùng kết hợp đầy đủ 5 yếu tố để xét tổng hòa 10 con số trong một dãy sim điện thoại. Trong đó, 5 yếu tố bao gồm: ngũ hành, âm dương, cửu tinh đồ, quẻ dịch và ứng dụng ý nghĩa số theo quan niệm dân gian.
  • Ưu điểm: Với cách dịch sim kết hợp 5 yếu tố, người dùng có thể hiểu được đa diện về một số sim, cả về ý nghĩa bên ngoài của các con số, cùng những mối quan hệ bên trong giữa sim điện thoại và người sử dụng là hợp hay không hợp, tốt hay xấu.
  • Nhược điểm: Muốn tự mình dịch sim theo cách này, người dùng cần am tường về phong thủy. Điều này gây ra những khó khăn nhất định trong quá trình dịch sim của những người không có nhiều thời gian, công sức để nghiên cứu. Tuy nhiên, cách dịch này có sự hỗ trợ của phần mềm. Cho nên ngay cả những người lần đầu dịch sim theo phong thủy cũng có thể phân tích, hiểu ý nghĩa sim dễ dàng khi kết hợp sử dụng phần mềm.

Bên cạnh cách dịch sim điện thoại theo 05 yếu tố phong thủy thì hiện nay có khá nhiều cách khác giúp xem ý nghĩa cả dãy số. Tuy nhiên những cách đó chỉ mang tính tham khảo vì có nhiều điểm bất cập khác nhau. Cùng chúng tôi tham khảo các cách dịch số sim điện thoại sai lệch dưới đây.

Dịch số điện thoại hung cát theo du niên

Không ít người dùng sử dụng cách dịch số điện thoại theo du niên, để mong muốn đoán biết ý nghĩa số điện thoại đang quan tâm là tốt hay xấu.

  • Cách dịch: Du niên bao gồm 4 cung tốt là Phục Vị, Thiên Y, Sinh Khí, Phúc Đức và 4 cung xấu là Lục Sát, Ngũ Quỷ, Tuyệt Mệnh, Họa Hại. Người dùng dùng du niên dịch sim phân thành 5 cặp số. Các cặp số ứng với cung tốt thì sim mang ý nghĩa tốt và ngược lại.

Danh sách các cặp bộ số đẹp theo Du Niên:

Sao

Ý nghĩa

Cặp số

Sinh Khí

Sinh Khí tượng trưng cho sức khỏe cát lợi, năng lượng mạnh mẽ

28 – 82, 14 – 41, 39 – 93, 67 – 76

Diên Niên

Diên Niên đại diện cho nhu thuận, được gia tiên phù hộ độ trì, di chuyển sẽ gặp nhiều quý nhân giúp đỡ.

19 – 91, 34 – 43, 26 – 62, 78 – 87

Thiên Y

Cát tinh Thiên Y tượng trưng cho tài lộc, hưng thịnh, thăng quan tiến chức, tiền bạc dồi dào.

27 – 72, 68 – 86, 49 – 94, 13 – 31

Phục Vị

Phục vị ý nghĩa bình yên, cuộc sống sẽ được hạnh phúc, âm phần yên, mang đến tài lộc

11, 22, 33, 44, 66, 77, 88, 99

Ngũ Quỷ

Ngoại giao gặp nhiều vấn đề, xuất hiện nhiều khúc mắc khiến đôi bên ngày càng xa cách, gặp nhiều chuyện tai bay vạ gió.

36 – 63, 79 – 97, 24 – 42, 18 – 81.

Lục Sát

Lục Sát đại diện cho tai họa, công việc gặp nhiều cản trở, gia đình lục đục, bất hòa.

29 – 92, 16 – 61, 83 – 38, 47 – 74

Họa Hại

Gia chủ gặp nhiều chuyện tai bay vạ gió, mang tiếng oan.

89 – 98, 23 – 32, 17 – 71, 46 – 64

Tuyệt Mạng

Sao xấu nhất, cẩn trọng sức khỏe gặp nhiều vấn đề.

69 – 96, 12 – 21, 37 – 73, 48 – 84

  • Ưu điểm: Đây là cách dịch sim dễ thực hiện, chỉ cần luận sim theo cung tốt xấu của từng cặp số.
  • Nhược điểm: Du niên không xác định được số 0 và số 5, cho nên số điện thoại xuất hiện số 0 hay số 5 sẽ không thể dịch được ý nghĩa cả dãy số theo du niên.

Dịch số điện thoại theo đuôi số

Đối với nhiều người dùng thì đây là cách dịch sim cho biết được số sim quan tâm là “đại cát” hay hung. Dưới đây là một số cách dịch đuôi sim điện thoại theo đuôi số

Dịch số điện thoại theo 2 số cuối

Dựa theo quan niệm dân gian, dưới đây là ví dụ về những đuôi 2 số đẹp – xấu:

Các cặp đuôi số điện thoại may mắn: 

  • Đuôi số 68 – 86: Lộc phát – phát lộc.
  • Đuôi số 38 – 78: Ông Địa nhỏ – Ông Địa lớn.
  • Đuổi số 39 – 79: Thần Tài nhỏ – Thần Tài lớn.

Các cặp đuôi số điện thoại xui xẻo:

  • Đuôi số 49: Tức là cái chết không có hồi kết.
  • Đuôi số 87: Tức là thất bại, hay tổn tiền bạc.
  • Đuôi số 91: Tức là hao tốn tài vận.

Dịch sim điện thoại theo 3 số cuối

Dựa theo quan niệm dân gian, dưới đây là ví dụ về một số đuôi 3 số cuối đẹp – xấu:

Các bộ số đẹp theo dân gian:

  • Sim đuôi 638: ý nghĩa Biểu thị Lộc Phát Tài
  • Sim đuôi 789: ý nghĩa Biểu thị tiền tài phát triển, sự nghiệp thăng tiến thuận lợi.
  • Sim đuôi 999: ý nghĩa Biểu thị bất diệt, trường cửu, đại diện quyền uy của chủ nhân.

Các bộ số xấu theo dân gian:

  • Đuôi số 478: ý nghĩa Bốn mùa thất bát.
  • Đuôi số 444: ý nghĩa Biểu thị sự chết chóc.
  • Đuôi số 011: ý nghĩa Một quả trứng, 2 cây hương.

Dịch sim điện thoại theo 4 số cuối

Cách dịch số điện thoại: Lấy 4 số cuối của sim chia cho 80, rồi lấy phần thập phân nhân với 80. Sau đó dùng kết quả 2 chữ số đối chiếu vào bảng ý nghĩa hung cát của sim và biết được hàm ý bên trong sim là hung hay cát.

Ví dụ dịch số điện thoại 0912233456:

  • Lấy 4 số cuối 3456 chia cho 80 được 43,2
  • Lấy 43,2 trừ 43 được 0,2
  • Lấy 0,2 nhân 80 được 16
  • Trong 80 linh số thì số 16 mang ý nghĩa Đại Cát nên đuôi 3456 có ý nghĩa may mắn cát lợi

Ưu điểm: Thông qua một số thao tác đơn giản, bất kỳ ai cũng có thể thực hiện dịch sim theo phương pháp này,.

Nhược điểm: Cách dịch này tương đối mơ hồ, kết quả dịch thiếu cơ sở. Hơn nữa, cách dịch sim này chỉ xét 4 số cuối điện thoại thiếu tính toàn diện.

Mời quý vị hãy đến với simhoptuoi.com.vn để tìm chọn những dãy sim phong thủy hợp tuổi, hợp mệnh cùng kiến thức phong thủy sim số chuẩn xác nhất.

Dịch sim điện thoại theo con số hợp mệnh

Theo con số hợp mệnh, số điện thoại có ý nghĩa tốt nếu xuất hiện càng nhiều con số hợp mệnh càng tốt và ngược lại nếu xuất hiện nhiều con số khắc mệnh thì sẽ không may mắn. Cách xác định con số hợp mệnh sẽ dựa vào mối quan hệ sinh khắc trong ngũ hành, đó là những con số có ngũ hành tương sinh, tương hỗ với bản mệnh. Con số khắc mệnh là con số có ngũ hành tương khắc với bản mệnh. Cụ thể:

  • Ngũ hành từng con số: 0, 1 (hành Thủy); 2, 5, 8 (hành Thổ); 3, 4 (hành Mộc); 6, 7 (hành Kim); 9 (hành Hỏa)
  • Mối quan hệ tương sinh: Kim sinh Thủy, Thủy sinh Mộc, Mộc sinh Hỏa, Hỏa sinh Thổ, Thổ sinh Kim.
  • Mối quan hệ tương hỗ: Kim – Kim, Mộc – Mộc, Thủy – Thủy, Hỏa – Hỏa, Thổ – Thổ
  • Mối quan hệ tương khắc: Kim khắc Mộc, Mộc khắc Thủy, Thủy khắc Hỏa, Hỏa khắc Kim

Ví dụ: Dịch số điện thoại 0912233456 cho người mệnh Kim

Dãy sim này có 2 hành Thủy; 3 hành Thổ; 3 hành Mộc; 1 hành Kim, 1 hành Hỏa. Vì không thể xét được con số xuất hiện nhiều nhất nên lấy con số 6 cuối cùng làm căn cứ, tức dãy sim này thuộc hành Kim. Kim với Kim là mối quan hệ tương hỗ nên ý nghĩa số điện thoại 0912233456 mang may mắn cho người mệnh Kim

  • Ưu điểm: Dễ áp dụng, quý vị chỉ cần xét mức độ xuất hiện của những con số trong sim là có thể dịch ý nghĩa sim
  • Nhược điểm: Một vài con số không thể kết luận ý nghĩa sim, điều này sẽ khiến quý vị có hướng đi sai lệch trong việc xem hung cát số điện thoại

Những ý nghĩa của một số sim sẽ được tiết lộ thông qua thao tác dịch số điện thoại. Tùy vào mục đích người dùng có thể lựa chọn cách dịch phù hợp. Tuy nhiên, nếu muốn hiểu sim một cách thấu đáo (hình thức và “nội dung”) thì người dùng nên cân nhắc việc sử dụng cách dịch sim điện thoại kết hợp theo 5 yếu tố phong thủy.

SIM HỢP TUỔI – SIM HỢP MỆNH TĂNG VẬN KHÍ, PHÚC LỘC TIỀN TÀI

  • Hotline: 0766.139.189
  • Email: simhoptuoi.com.vn2@gmail.com
  • Địa chỉ: 25 Tô Vĩnh Diện, Khương Trung, Thanh Xuân, Hà Nội
  • Fanpage: https://www.facebook.com/simhoptuoi365/

0 ( 0 bình chọn )

Phong Thủy Quảng Nguyên

https://quangnguyen.net.vn
Phong Thủy Quảng Nguyên Tư vấn phong thủy, Xem tử Vi, Xem tướng, Xem ngày tốt, xấu Chọn ngày làm nhà, đào mòng, Chia sẻ kiến thức tử vi, kinh dịch, phong thủy, 12 cung hoàng đạo, phong thủy nhà, phong thủy công ty, văn phòng, Xem phong thủy âm trạch, dương trạch, xem thần số học

Ý kiến bạn đọc (0)

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Bài viết liên quan

Bài viết mới

Xem thêm