Sao Đà La – Ý nghĩa tại mệnh và cung khác

0 266

Sao Đà La được xếp vào lục bộ sát tinh hạng nhất trong khoa tử v, Bao gồm Kình Đà, Không Kiếp, Linh Hỏa. Sao Đà La luôn cùng tổ hợp với Sao Kình Dương, do có tính chất tương đồng và cùng an theo Lộc Tồn. Sao Đà La và Kình Dương có nhiều điểm tương đồng và cũng nhiều điểm khác nhau, nhưng lại gắn bó với nhau như hình với bóng. Sao Đà La tốt hay xấu? đóng ở cung nào tốt và đóng ở cung nào xấu. Sau đây chúng ta hãy cùng tìm hiểu những đặc tính của Sao Đà La nhé.

Cách an sao Đà La: Sao Đà La được xác định theo thiên can của năm sinh, cụ thể như sau:

Can Giáp: an Sao Đà La tại Sửu.

Can Ất: an Sao Đà La tại Dần.

Can Bính, Mậu: an Sao Đà La tại Thìn

Can Đinh, Kỷ: an Sao Đà La tại Tỵ

Can Canh: an Sao Đà La tại Mùi.

Can Tân: an Sao Đà La tại Thân.

Can Nhâm: an Sao Đà La tại Tuất.

Can Quý: an Sao Đà La tại Hợi

  • Ngũ hành: Thuộc Kim.
  • Hóa khí: Kỵ Tinh, Hung Tinh, Ám Tinh.
  • Đắc đia tại: Thìn, Tuất, Sửu, Mùi.
  • Hãm địa tại: Dần, Tị, Thân, Hợi.
  • Đặc tính: Bệnh tật, liều lĩnh, nham hiểm, mưu mẹo, tai nạn, bần hàn.

Luận giải Sao Đà La

sao đà la
sao đà la

Kình Dương và Đà La là bộ đôi sát tinh trong lục sát tinh trong khoa Tử Vi, thường được gọi vắn tắt với cái tên là Kình Đà. Cùng với sao Kình Dương, Đà La và Kình Dương luôn có vị trí đứng cạnh hai bên của sao Lộc Tồn. Với bản chất là lộc trời cho, lộc vua ban (Lộc Tồn), Kình Dương và Đà La luôn có nhiệm vụ đứng ra bảo vệ Lộc Tồn khỏi những kẻ nhòm ngó, cố tình xâm phạm mà không xứng đáng với Lộc Tồn. Với vị trí luôn đứng bao bọc Lộc Tồn, Kình Dương luôn đứng trước với hình tượng ông voi chầu to lớn quỳ trước cửa đền cửa chùa, ngược lại Đà La luôn đứng phía sau và có hình tượng là ông hổ phục, cả hai cùng có nhiệu vụ bảo vệ và không cho những kẻ nào không xứng đáng được xâm phạm, nếu bất chấp sẽ phải học bài học thích đáng.

Trái ngược với đặc tính cương cường, mạnh mẽ, rắn rỏi nhưng không có nhiều mưu trí của Kình Dương, Đà La không có thể lực tốt, thường thiên về sử dụng mưu mẹo nhiều hơn nên khi đóng tại bất cứ đâu đều thể hiện sự liều lĩnh, gian manh, thâm hiểm, tật bệnh tại đó. Với những đặc tính gian xảo, khó lường này, khi Đà La tác họa khó mà biết được ngay, thường thì khi việc đã rồi thì mới hay mới rõ, đôi khi còn đáng sợ hơn nhiều lần so với Kình Dương. Tính chất Ám Tinh, Sát Tinh của Đà La thường khi biểu hiện ra sẽ là về bệnh tật, đau yếu, què quặt, bệnh thần kinh – tinh thần, sự mưu hại, ám hại của mọi người xung quanh.

Với tính chất là ám tinh, Đà Là còn được gọi với tên gọi khác là Tiểu Hóa Kỵ thứ hai, sở dĩ được gọi như vậy vì Đà La thường gây ra các tai họa chủ về ám tật, mờ ám, ám hại, thị phi, kiện tụng. Ngoài ra, Đà La thường dễ gây ra các bệnh tật về đầu óc, thần kinh, suy nhược, hội cùng Linh Hỏa, Hóa Kỵ, Thiên Riêu thì dễ bị tác động nhiều bởi yếu tố tâm linh, căn số,cơ hành…

Với vị trí đắc địa, sự mưu mẹo, xảo trá, lắt léo của Đà La được tiết chế hơn, giấu kín bên trong, không hay đem ra sử dụng, dùng đúng chỗ hơn nên có thể giảm bớt tác họa gây ra. Khi đó, Đà La trở thành một người khôn ngoan, tinh ranh, đa mưu túc kế, khó ai có thể qua mắt, lừa được mình. Còn lại với các vị trí khác, sự tác họa và phá hoại của Đà La đều có ý nghĩa như đã kể  trên.

Ý nghĩa sao Đà La ở cung Mệnh

Về tướng mạo

Người có sao Đà La thủ mệnh là người có thân hình cao dài, hơi gầy, da xám, lông tóc rậm rạp, mặt thô, răng xấu, mắt kém, chân tay dài, trong mình thường có tỳ vết và thẹo.

Nếu hãm địa, khi sinh ra thường có tật trong người, người dễ hay mắc tật.

Về tính tình

Đà La đắc địa là người can đảm, dũng mãnh, thăng trầm, có cơ mưu thủ đoạn, gian hiểm, khó ai qua mắt được.

Đà La hãm địa là người hung bạo, gian manh, hiểm độc, dâm dật. Đà La thủ Mệnh là người liều lĩnh, càng nói thì càng làm, nói một đằng làm một nẻo, là người khó lường. Khi gặp thù oán gì thường không trả thù ngay mà ngấm ngầm rình rập trả thù bất ngờ, đâm sau lưng…

Công Danh Tài Lộc

Đà La đắc địa thủ Mệnh cũng giống Kình Dương là người hay chuyên về võ nghiệp, quân sự, nhưng chuyên về mưu trí, thao lược hơn. Sao chủ về tuýp người ưa dùng mưu mẹo thực hiện nhiệm vụ, sử dụng nhiều về trí tuệ, chiến lược thay vì sức lực, võ lược.

Đà La hãm địa, không có Tuần, Triệt án ngữ, hay nhiều sao sáng sủa hội hợp cứu giải, thì khó tránh thoát được tai họa, tuổi thọ cũng bị chiết giảm. Chủ về người hay làm các ngành nghề chân tay, yếu kém, lừa đảo, không hay được may mắn, thường hay có tai họa đi kèm.

Nếu chẳng may Đà La hội thêm Hỏa, Linh, Kiếp, Sát hội hợp thì nguy đến tính mạng, chủ về ám tật.

Phúc Thọ Tai Họa

Đà La thường có tai họa chủ về thương tật, mưu sát, ám hại, phản bội, thị phi. Người có Đà La thủ Mệnh thường dễ bị dính đến những tai họa đó, và chỉ hạn chế hơn khi đắc địa hoặc có sao hóa giải đi cùng. Đa phần tai họa bệnh tật đều dễ có nguyên nhân do bản thân tự mình gây ra, do những hành động thiếu suy nghĩ, vội vàng, hấp tấp, liều lĩnh, bướng bỉnh mà ra.

Đà La, Linh Hỏa, Hóa Kỵ, Thiên Riêu chủ về người có thần kinh không ổn định, căn cao số nặng, hay bị ám tật.

Ý nghĩa Sao Đà La ở các cung khác

Ý nghĩa sao Đà La ở cung Phụ Mẫu

Đà La thủ cung Phụ Mẫu thì giảm thọ, nhân duyên của cha mẹ. Cha mẹ vất vả, hay gặp tai nạn, hình thương, mổ xẻ, tật bệnh. Nếu đắc địa có thể có người làm trong võ nghiệp, bộ đội, công an…

Đà La, Thất Sát thì không được ở gần cha mẹ, giảm thọ trường, nhân duyên của mẹ cha.

Đà La, Tham Lang, Đào Hoa, Hồng Loan cha mẹ có người đào hoa, ăn chơi hoang đàng, hoặc cha mẹ làm nghề cao lầu tửu quán, thủ công mỹ nghệ.

Đà La, Liêm Trinh, Thiên Hình thì gia đình túng thiếu hoặc làm nghề vất vả, hay dễ mắc tai nạn về kiện tụng hoặc có nhiều bệnh tật.

Ý nghĩa sao Đà La ở cung Phúc Đức

Đà La cư cung Phúc Đức họ hàng thường hay ly tán, cuộc đời may rủi thường đi liền, song hành với nhau, trong gia tộc có người đau bệnh, tàn tật, chết non, cô độc.

Họ hàng thường hay bất đồng, cãi cọ, mệnh ai người đấy làm, ít quan tâm tới nhau.

Mồ mả tổ tiên thường nhỏ, hay ở nơi lắt léo, hay có nứt vỡ, cần phải quan tâm chăm sóc. Mộ thường hay gần nơi có tượng ông hổ ngồi phục gần đó, hoặc nhà thờ tổ thường hay có.

Đà La đắc địa thì trong họ hàng, dòng tộc nhiều người liên quan tới võ nghiệp, bộ đội công an.

Đà La đắc địa ở vị trí vô chính diệu thì phúc thọ, gặp may suốt đời, họ hàng quý hiển cả văn lẫn võ.

Ý nghĩa sao Đà La ở cung Điền Trạch

Đà La thủ cung Điền thì dù có tổ nghiệp của cha mẹ để lại cũng không được thừa hưởng, nội bộ gia đình hay có chuyện phiền muộn, lục đục, phải đi xa mới có.

Đà La tọa thủ cung Điền là sự nghiệp, đất đai, nhà cửa, dù có tạo dựng sớm cũng phải thay đổi, sau mới yên ổn, lúc nào cũng lo toan về nơi ăn chốn ở hoặc hay sửa sang, bù đắp vật dụng trong nhà.

Đà La, Kình Dương, Đại Hao, Tiểu Hao hãm địa thì vô điền sản.

Đà La ở Điền nhà thường có cốt bên dưới, trước đây là nghĩa trang, hoặc gần đền, chùa, có ông hổ chầu canh.

Đà La thủ cung Điền thì nhà thường hơi bé, thiếu tỉ lệ cân đối, ngoằn nghèo trong ngõ.

Xung quanh hàng xóm nhiều người gian manh, hèn kém, hay thù hằn, trả thù ngầm. Đắc Địa thì hàng xóm nhiều người trong lực lượng vũ trang, quân đội.

Ý nghĩa sao Đà La ở cung Quan Lộc

Đà La là con hổ phục, đứng chắn cửa công môn, vậy nên khi thủ cung Quan thì cản trở công danh nhiều, chỉ còn khe hẹp nhỏ để lọt qua, phải trải qua nhiều thử thách, miệt mài nhiều, nếu xứng đáng thì mới nhận được thành quả.

Ở vị trí đắc địa, Đà La chủ về võ nghiệp, đương số có xu hướng đi theo nghề võ, như bộ đội, công an, lực lượng vũ trang…

Đà La hãm địa thủ cung Quan thì người trong công việc hay có những hành động phi nghĩa, bất nhân hoặc ngược lại bị người khác hãm hại, làm thế với mình.

Đà La, Thiên Mã thì hay bôn ba, làm quân nhân.

Đà La, Tả Phù, Hữu Bật, Hóa Lộc, Hóa Quyền ở Thìn, Tuất, Sửu, Mùi : Rất hiển đạt về võ nghiệp.

Đà La, Kình Dương, Liêm Trinh thì công danh hay gặp sự không may, lôi thôi bận lòng.

Ý nghĩa sao Đà La ở cung Nô Bộc

Đà La thủ cung Nô là người có bạn bè, đồng nghiệp, cấp dưới chất lượng chưa cao, người dễ bị ám hại, trả thù bất ngờ. Nếu đắc địa thì nhiều người làm trong ngành lực lượng vũ trang, quân đội…

Hãm địa thì là người hay xảy ra bất đồng, đánh nhau với bạn bè, đồng nghiệp, cấp dưới.

Nếu có thêm các sao Địa Không, Địa Kiếp, Thiên Hình, Thiên Riêu thì bè bạn, người giúp việc, cấp dưới phản bội, hãm hại mình.

Ý nghĩa sao Đà La ở cung Thiên Di

Người ra ngoài hay gặp tai nạn, chết ở xa nhà, luôn luôn gặp sự phiền lòng, tiền bạc dễ bị rủi ro, dễ bị lừa, ám hại.

Nếu hãm địa, người ra ngoài dễ gặp tai nạn hình thương, súng đạn, xe cộ, điện lửa hoặc không thì ẩu đả, đánh nhau.

Người ra ngoài, đi xa hay dễ bị thù hằn, ngấm ngầm, đâm lén sau lưng, do đó luôn có tai họa, nạn ách rình rập.

Ý nghĩa sao Đà La ở cung Tật Ách

Kình Dương thủ cung Tật thường có bệnh kín như trĩ, xuất huyết dạ dày, hoặc phải mổ xẻ, chân tay có tì vết.

Đà La gặp Nhật, Nguyệt, Kỵ thì thường hay đau mắt nặng, có thể mù lòa.

Đà La, Thái Tuế thì hay bị kiện cáo, vu cáo, liên quan tới hình tù.

Đà La, Phượng Các là người tai kém, cứng tai, điếc tai.

Đà La, Linh Hỏa, Hóa Kỵ, Thiên Riêu: người căn cao số nặng, dễ mắc bệnh về thần kinh, ma quỷ ám.

Ý nghĩa sao Đà La ở cung Tài Bạch

Đà La đắc địa cư cung Tài là người kiếm tiền trong lúc náo loạn, cạnh tranh một cách dễ dàng nhanh chóng. Nhưng nếu Đà La đi cùng sao Địa Không, Địa Kiếp, Linh Tinh, Hỏa Tinh, Hóa Kỵ, có bao nhiêu cũng hết, dễ có tai nạn vì tiền, phá tán.

Đà La hãm địa thì thiếu thốn và phá tán, người hay dùng mưu mẹo, lừu lọc để kiếm tiền. Người hay phải làm nghề thủ công, chân tay để kiếm sống.

Ý nghĩa sao Đà La ở cung Tử Tức

Giảm số lượng con cái, con cái dễ hay mắc tật bệnh, ốm đau.

Nếu đi cùng các sao xấu như Địa Không, Địa Kiếp, Thiên Hình, Thiên Riêu, con cái ly tán, hay có bệnh tật, khó chữa hoặc chết non.

Đà La cư Tử Tức thì con cái hơi bướng, hơi lỳ, thù lâu, nhớ dai, hay ngấm ngầm, đắc địa thì có đứa làm trong ngành lực lượng vũ trang, cảnh sát.

Đà La gặp Hóa Kỵ: Khó có con, con cái lớn lên bất hòa với cha mẹ, chống đối.

Ý nghĩa sao Đà La ở cung Phu Thê

Đà La cư cung Phối thì vợ chồng dễ bất hòa, xung khắc, hay gây gỗ, cãi cọ lôi thôi.

Người hôn phối dễ hay bị ốm đau, thương tật, giảm thọ người hôn phối.

Nếu hãm địa thì hôn nhân dễ bị trắc trở, hình khắc dễ xảy ra, vợ ghen, chồng bất nghĩa.

Nếu đắc địa thì người hôn phối dễ làm trong võ nghiệp, lực lượng vũ trang.

Đà La, Thiên Riêu, Thất Sát, Hỏa, Linh: Đàn bà giết chồng, đàn ông giết vợ, họa từ tình duyên.

Đà La, Khốc Hư (hay Linh Hỏa) thì vợ chồng xung khắc.

Đà La, Thái Tuế thì người hôn phối hay sai ngoa, khắc khẩu, ngồi lê đôi mách.

Ý nghĩa sao Đà La ở cung Huynh Đệ

Anh chị em không hợp tính nhau hoặc hai dòng.

Anh chị em có người tàn tật, phiêu bạt, chết non, bị tâm thần.

Đà La nếu đi cùng các sao như: Địa Không, Địa Kiếp, Hóa Kỵ, Thiên Hình, Thiên Riêu, Linh Tinh, Hỏa Tinh, không có anh chị em hoặc anh chị em cô độc, chết non, tàn tật, hai dòng, nghiệp ngập, nghèo khổ.

Ý nghĩa sao Đà La đi cùng các sao khác

Những bộ sao tốt

Đà La gặp Lực Sỹ, Hóa Quyền ở Thìn, Tuất, Sửu, Mùi là người có quyền hành, có sức khỏe tốt, được nhiều người kính phục.

Đà La Đắc Địa đi cùng Thiên Mã: Chủ về võ nghiệp phát đạt, thành công.

Những bộ sao xấu

Đà La gặp Thiên Hình, Địa Không, Địa Kiếp, Thất Sát, Hóa Kỵ thì là Đạo tặc, gian phi, giết người, cướp của, lừa đảo.

Đà La, Thiên Riêu, Hóa Kỵ đồng cung thì bị họa vô đơn chí.

Đà La gặp Hỏa, Linh, Không, Kiếp, Kỵ, Hình là người có số ăn mày, yểu mệnh, gian phi, vào tù ra tội, căn cao số nặng, hay bị vong nhập.

Ý nghĩa sao Đà La đi vào các hạn

Đà La, Thiên Hình: Có ngục hình, kiện tụng, ám hại.

Đà La, Không, Kiếp: Chủ về tổn tài, bệnh tật, bị lừa gạt.

Đà La, Thái Tuế, Hóa Kỵ: Bị tai tiếng, kiện tụng, cãi vã, thị phi.

Đà La, Thiên Mã: Chủ về thay đổi, bôn ba, là quân nhân thì phải đánh Nam dẹp Bắc, chinh chiến lâu ngày.

Đà La, Lưu Đà: Thì tai họa khủng khiếp, nhất là khi gặp thêm Thất Sát đồng cung.

Bình Luận

Địa chỉ email của bạn sẽ không được công bố.